Thứ Ba, 4 tháng 4, 2017

[Giải ngố 1] Thuật ngữ âm thanh- âm sắc

(Bài dịch từ: Sound Terms & Definitions)



Âm thanh
Âm thanh là hiện tượng vật lí và cũng là hiện tượng cảm xúc xảy ra khi sự rung của 1 vật thể tác động lên màng nhĩ của chúng ta. Âm thanh được đong đếm ở nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó đặc trưng nhất là ở cao độ (tính bằng Hz) và cường độ (tính bằng dB)

Hz?
Hertz (Hz) nghĩa là một lần một giây. Và xét trên khía cạnh âm học, khái niệm này được dùng để đo tần số rung động của âm thanh, vốn là biểu trưng của cao độ. Đơn giản: một âm 100 Hz là một luồng tín hiệu âm thanh được lặp lại 100 lần mỗi giây. Tầm nghe của con người nói chung rơi vào khoảng từ 20 đến 20 000 Hz.
dB?
Decibel (dB) là đơn vị để đo tỉ lệ chênh lệch giữa 2 đại lượng bất kì. Tuy nhiên trong khuôn khổ âm học, chúng ta hiểu dB là tỉ lệ giữa 2 mức âm thanh. Decibel được tính theo một hàm loga không có đơn vị nhất đinh, và mức cường độ được cảm nhận bởi con người cũng được tính theo thang logarit như vậy. Để tránh khó hiểu, bạn chỉ cần biết rằng mức tăng âm lượng cảm nhận được khi tăng từ 50dB lên 60dB không giống với mức từ 90->100dB mà gần hơn với sự thay đổi từ 90 db lên 95dB. Và để tiêu chuẩn hóa một thang đo cường độ âm thanh, chúng ta thường gắn khái niệm dB với SPL (Sound Pressure Level - mức áp suất do âm thanh gây ra). Bảng dưới đây thể hiện một vài mức SPL thông dụng.

dB (SPL)
Nguồn phát tương đương
194
Giới hạn lí thuyết cho mức âm thanh ở áp suất 1 atm
180
Tiếng động cơ tên lửa ở khoảng cách 30m
171
Mức cường độ âm thanh kỉ lục từng được ghi nhận tại một cuộc thi IASCA
120
Ngưỡng âm thanh gây đau
80
Mức ồn khi đứng cạnh một máy hút bụi đang làm việc
50
Mức âm thanh trong một nhà hàng yên tĩnh
0
Ngưỡng nghe dưới của con người

Fun facts:
  • Âm li và các bộ tăng âm tiêu tốn mức năng lượng gấp đôi để tăng âm lượng thêm 3dB
  • Thường khi mức sai lệch phải từ 2-3dB mới có thể tạo ra cảm giác khác biệt trong cảm nhận của tai người
  • Cần phải tăng khoảng 10 dB để chúng ta cảm thấy mức âm thanh “to gấp đôi”

Octave hay quãng tám nghĩa là gì?

Một quãng tám là sự khác biệt giữa 2 nốt nhạc mà trong đó nốt này có tần số cao gấp đôi hoặc thấp bằng một nửa nốt còn lại. Vd: 1500 Hz và 3000 Hz cách nhau 1 quãng 8. Có tổng cộng 9 quãng tám được sử dụng, với quãng tám đầu tiên (Octave 0) nằm giữa 32.7-61.7 Hz và quãng 8 cuối (Octave 8) từ  8372-15804 Hz.
Cân nhắc việc tầm nghe của con người là 20-20,000 Hz, các quãng tám trên khôn thể hiện toàn bộ chuỗi âm thanh có thể được cảm nhận của chúng ta, tuy nhiên ở các tần số cao hẳn lên thì việc phần biệt âm thanh và sử dụng cho mục đích âm nhạc trở nên tương đối khó khăn.
Một bộ equalizer chuyên nghiệp thường có  31 bands từ 20 - 20,000 (20^10 = 20,480), với mỗi band quản lí một khoảng tương đương với ⅓ quãng tám.

Một vài thuật ngữ thường gặp khi mô tả âm thanh/âm sắc/ hệ thống âm thanh

  • Airy: Có tính mở cao và tạo âm trường rộng rãi. Tái hiện tốt các dải âm ở tần cao vốn đặc trưng cho cảm giác thoáng đãng, khoáng đạt. Đáp ứng các tần số cao tới 15 ~ 20 kHz.
  • Bassy: Nhấn mạnh vào dải âm trầm quanh 200 Hz.
  • Blanketed: Dải cao kém nổi trội và tạo cảm giác như đang có 1 tấm chăn trùm quanh nguồn nhạc
  • Bloated: Dư thừa âm bass quanh 250 Hz. Các dải tần thấp được kiểm soát một cách nghèo nàn hoặc ít ngân vang. Đọc thêm ở mục tubby.
  • Blurred: (mờ) kém trong việc thể hiện các nốt ngắn. Hiệu ứng stereo mờ nhạt và không có trọng tâm.
  • Boomy: Dư thừa bass ở khoảng 125 Hz. Các dải tần thấp được kiểm soát một cách nghèo nàn hoặc ít ngân vang.
  • Boxy: Có kiểu cộng hưởng như thể đang bật nhạc trong một chiếc hộp nhỏ. Đôi khi nhấn quanh tầm 250 -> 500 Hz.
  • Breathy: Có cảm giác tiếng hơi thở trở nên rõ ràng hơn với vocal hay là bộ hơi/ kèn/sáo. Đáp ứng tốt âm tần upper-mids hoặc highs.
  • Bright: Nhấn mạnh vào dải cao, các họa âm (harmonics) được thể hiện chi tiết khi so sánh với âm gốc.
  • Chesty: Chest = ngực, chesty là khi vocal nghe như thể người hát có lồng ngực quá lớn, tạo cảm giác nẩy lên hẳn ở khoảng 125 ~ 250 Hz.
  • Clear: xem Transparent
  • Colored: Âm sắc màu mè và không giống thực. Không đáp ứng phẳng mà nổi trội/kém hẳn ở một số vùng cao độ.
  • Crisp: Giòn tan, đáp ứng đặc biệt tốt ở dải cao, ví dụ như với các cymbal.
  • Dark: Ngược với bright, tức là yếu trong việc thể hiện âm cao.
  • Delicate: các dải lên tới 15 or 20 kHz không bị peak.
  • Depth: Có chiều sâu không gian và cảm giá về vị trí (xa gần) với các nhạc cụ khác nhau.
  • Detailed: Chi tiết, khiến người nghe nhận ra từng sự thay đổi nhỏ trong dòng chảy của bản nhạc. Đáp ứng vừa đủ ở dải cao và tốc độ phản hồi tốt với các âm ngắn (transient).
  • Dull: = dark.
  • Edgy: Quá nhiều âm cao/treble. Họa âm quá rõ so với nốt gốc. Đôi khi méo âm và có các họa âm không mong muốn và gây nen cảm giác sắc cạnh khó chịu.
  • Fat: Xem Full và Warm. Có thể giải thích một cách hình ảnh là bị trộn lẫn về mặt không gian - Một nguồn âm được pan lệch về một kênh, thêm delay, và rồi âm delay đó được lắp vào kênh còn lại. Hoặc nguồn âm đó bị làm méo đi vừa phải (distorted) với analog tape distortion hay tube distortion rồi cũng pan sang kênh còn lại.
  • Full: Âm gốc nổi hẳn lên so với họa âm. Đáp ứng tốt ở dải trầm, không nhất thiết phải kéo dài ra nhưng phải ở mức đủ dùng trong tầm 100 to 300 Hz. Giọng vocal nam đạt Full quanh 125 Hz; giọng nữ và violin full quanh tầm 250 Hz; và sax là quanh 250 tới 400 Hz. Trái ngược với thin.
  • Gentle: Ngược với edgy. Các họa âm ở tần high và upper mid không bị đẩy quá lên và đôi khi còn yếu.
  • Grainy: Tiếng nhạc nghe như thể bị chia thành các hạt nhỏ thay vì kéo dài thanh một chuỗi liên tục. Nguyên nhân là do sự nhiễu họa âm gây ra bởi các cục đổi nguồn (AC/DC converter) đời cũ hoặc thiết kế không hiệu quả. Powdery tương tự nhưng mịn hơn grainy.
  • Grungy: Thừa họa âm hoặc có I.M. distortion.
  • Hard: Quá nhiều upper mid quanh 3 kHz hoặc có tốc độ phản hồi nốt nhanh tạo cảm giác nốt nhạc bị vồ vập.
  • Harsh: Quá nhiều upper mid. Peak ở khoảng giữa 2 và 6 kHz.
  • Honky: Âm như thể úp tay quanh miệng và nói. Nẩy quá đà ở 500 tới 700 Hz.
  • Mellow: Dải tần aco bị cắt giảm, ngược với edgy.
  • Muddy: (Lầy lội, như bùn) Không rõ ràng với họa âm yếu, tốc độ phản ứng nốt chậm và có I.M ditstortion (Intermodulal distortion)
  • Muffled: Giống blanketed.
  • Nasal: Cảm giác giống như tiếng còi xe vậy, chói ở quanh 600 hz.
  • Piercing: Cảm giác âm rất sắc và như đang xuyên qua tai, gào xé. Có peak hẹp và sắc tại các điểm giữa 3 và 10 kHz.
  • Presence: Có cảm giác rằng nhạc cụ được chơi trong phòng nghe thật. Có phần giống với edge, punch, detail, closeness và clarity. Đáp ứng đủ hoặc tốt quanh 5 kHz cho hầu hết nhạc cụ và quanh 2 tới 5 kHz cho trống kick và bass.
  • Puffy: Nổi lên hẳn ở khoảng 500 Hz.
  • Punchy: Tái tạo tốt dynamic (nhưng sự thay đổi trong cường độ). Phản hồi nốt nhanh với âm hưởng mạnh. Đôi khi bật lên ở 5 kHz hoặc 200 Hz.
  • Rich: Xem Full. Ngoài ra cũng có chút distortion dễ chịu tạo nên bơi họa âm bậc chẵn (even-order harmonics)
  • Round: Tròn, mướt do dải cao bị hạ xuống vừa đủ.
  • Sibilant: Hiện tượng khi âm  "s" và "sh" trong giọng hát bị đẩy lên do dải tần 6-10kHz được đẩy lên.
  • Sizzly: Xem Sibilant. Cũng áp dụng cho việc có quá nhiều high ở tiếng cymbal.
  • Smeared: Thiếu chi tiết. Tốc độ phản ứng nốt kém, có quá nhiều khoảng trống giữa các micro khác nhau. Độ tập trung âm thanh kém.
  • Smooth: Dễ nghe và tạo cảm giác mềm mượt khi nghe, ngược với harsh. Thường đi kèm độ đáp ứng phẳng tốt, đặc biệt ở dải mid.
  • Spacious: Mang lại cảm giác về không gian rõ rệt trong bản nhạc. Thường nhờ có stereo reverb.
  • Steely: Nhấn mạnh ở dải mid 3 tới 6 kHz. Có nhiều peak. Xem thêm Harsh/Edgy
  • Strident: Xem Harsh, Edgy.
  • Sweet: Ngọt ngào ngược với strident hay piercing. Giống delicate. Đáp ứng phẳng tốt ở dải tần cao, mức méo tiếng (distortion) thấp. THiếu peak. Âm high mở rộng tới 15 hoặc 20 kHz, nhưng không bị nổi hẳn lên. Từ này hay được dùng miêu tả cymbals, percussion, strings và các âm cao.
  • Telephone-like: Xem Tinny.
  • Thin: Mỏng, âm gốc yếu so với họa âm.
  • Tight: Tốc độ phản hồi tốt, giàu chi tiết ở dải thấp.
  • Tinny: Dải âm hẹp, low yếu và mid nhiều peak. Tiếng nhạc ra nghe giống như nghe qua 1 lần điện thoại hoặc được hát và trong thùng sắt
  • Transparent: (Trong) Dễ nghe, nhiều chi tiết, sạch sẽ và ngược với muddy. Phạm vi đáp ứng phẳng rộng, tốc độ phản hồi nốt cao, gần như không có noise và distortion.
  • Tubby: Có âm vang thấp giống như đang hát trong phòng tắm. Xem thêm bloated.
  • Veiled: Giống như phủ 1 lớp lụa lên loa. Hơi có noise và distortion hoặc hơi yếu ở dải cao. Khác với transparent.
  • Warm: Âm bass tốt, dải low đủ dùng và âm gốc cân bằng với họa âm. Khác với thin. Có thể dư bass hoặc  mid bass. Nghe rộng rãi và dễ chịu với đủ reverb ở tầng thấp. Xem thêm Rich, Round. Warm highs = Sweet highs
  • Weighty: Đáp ứng tốt với tần số thấp dưới 50hz. Gây liên tưởng đến sự nặng nề như thể tiếng đầu máy xe lửa chẳng hạn.


0 nhận xét:

Đăng nhận xét


Get Email Updates
Subscribe to Get Latest Updates Free
(Nhấn 'Subsribe' để cập nhật các bài viết mới nhất)

Donate to Wave- vex Team

Love our articles. Click Image to go to the Donation Site!